tam giác châu

tam giác châu

Một con sông lớn chảy ra biển và tạo thành một tam giác châu màu mỡ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Vùng đất trũng, thấp, màu mỡ: "tam giác châu" chỉ vùng đất được hình thành do phù sa của các con sông bồi đắp, thường hình dạng giống như một tam giác, với đỉnh hướng về thượng nguồn đáy mở ra biển.
    • Khu vực địa đặc trưng: "tam giác châu" một dạng địa hình phổ biếncửa sông, nơi sông chia thành nhiều nhánh trước khi đổ ra biển, tạo nên vùng đất phì nhiêu thích hợp cho nông nghiệp.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Đồng bằng sông Cửu Long một tam giác châu lớn nhất ở Việt Nam. (Đồng bằng sông Cửu Long một vùng đất phù sa rộng lớn, hình tam giác, ở cửa sông.)
    • Tam giác châu sông Hồng đất đai rất màu mỡ, thích hợp trồng lúa. (Vùng đất phù sacửa sông Hồng đất tốt, phù hợp cho việc canh tác lúa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tam giác châu sông": cụm từ chỉ vùng tam giác châu của một con sông cụ thể.

    • Tam giác châu sông Mekong nơi sinh sống của hàng triệu người. (Vùng phù sa rộng lớncửa sông Mekong nơi trú của nhiều người.)
  • "hệ sinh thái tam giác châu": môi trường tự nhiên sinh vật sống trong vùng tam giác châu.

    • Hệ sinh thái tam giác châu rất đa dạng, bao gồm rừng ngập mặn các loài thủy sản. (Môi trường trong vùng phù sa cửa sông nhiều loài sinh vật phong phú.)
Biến thể từ gần giống
  • Châu thổ (danh từ): vùng đất phù sacửa sông, tương tự như "tam giác châu" nhưng không nhất thiết phải hình tam giác.

    • Châu thổ sông Hồng nơi tập trung dân cư đông đúc. (Vùng phù sa sông Hồng nhiều người sinh sống.)
  • Đồng bằng (danh từ): vùng đất bằng phẳng, rộng lớn, có thể bao gồm cả tam giác châu.

    • Đồng bằng sông Cửu Long một tam giác châu. (Vùng đất bằng phẳng rộng lớn này một vùng phù sa hình tam giác.)
Từ đồng nghĩa
  • Châu thổ: vùng đất phù sacửa sông.
  • Vùng phù sa: khu vực đất được bồi đắp bởi phù sa sông.
Thành ngữ liên quan
  • Tam giác châu màu mỡ: vùng phù sa đất tốt, sinh sôi nảy nở.
    • Tam giác châu màu mỡ của sông Mekong vựa lúa của cả vùng. (Vùng phù sa tốt tươi này nơi sản xuất lúa chính.)